sika,sika latex, sika latex th, chống thấm, SikaTop Seal , SikaTop Seal 107, Sikatop Seal 107 plus

Sikafloor 264
  • Sikafloor 264

Sikafloor 264

  • Đóng gói :
  • Giá bán: 0 VNĐ
  • Khuyến mại :Khách hàng dự án SIKA liên hệ: 0917 555 629
  • Xuất sứ :Sika Việt Nam

Mô tả:

Sikafloor 264 là nhựa Epoxy có màu 2 thành phần, không dung môi và kinh tế.

Các ứng dụng:

- Lớp sơn lót cho sàn bê tông và lớp vữa chịu tải trọng từ vừa đến cao như nhà kho, hội trường, gara, đường có mái dốc...

- Lớp sơn hoàn thiện cho hệ thống sàn nhám.

Ưu điểm:

- Kháng hóa chất và va đập cao.

- Dễ thi công.

- Tiết kiệm.

- Không cho các chất lỏng thấm xuyên qua.

- Không có dung môi.

- Bề mặt hoàn thiện bóng láng.

- Có khả năng chống trượt.

Thông tin về sản phầm:

Màu:

- Nhựa: thành phần A: dạng lỏng sệt có màu/

- Tác nhân đóng rắn: thành phần B, dạng lỏng trong suốt.

- 5 màu bóng chuẩn: Ral 7030, Ral 7032, Ral 7035, Ral 7037, Ral 7040.

- Dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp màu sắc có thể thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến các đặc tính của lớp phủ.

Đóng gói: bộ 20kg (thành phần A+B)

- Thành phần A: 15.8kg/can

- Thành phần B: 4.2kg/can

Thời hạn sử dụng:

Hạn sử dụng là 12 tháng tháng nếu lưu trữ trong điều kiện bao bì còn nguyên vẹn, chưa mở nắp, và ở nhiệt độ từ 18°C - 30°C

Thông số kỹ thuật:

Gốc hóa học:  Epoxy

Tỷ trọng:

- Thành phần A: ~ 1.64kg/l

- Thành phần B: ~ 1kg/l

- Hỗn hợp nhựa: ~ 1.4 kg/l

(Tất cả các giá trị tỷ trọng đo ở nhiệt độ 23°C)

- Hàm lượng chất rắn: 100%

Đặc tính cơ lý:

Lực chịu nén: ~ 60 N/mm2 (28 ngày và 23°C)

Lực chịu uốn: ~ 30 N/mm2 (28 ngày và 23°C)

Lực bám dính: > 1.5 N/mm2 (bê tông bị vỡ)

Độ cứng Shore D: 76 (7 ngày và 23°C)

Khả năng kháng mài mòn: 70mg (CS10/1000/1000) (8 ngày ở 23°C)

Tính kháng:

Kháng hóa chất: Kháng nhiều loại hóa chất, tham khảo bản chi tiết kháng hóa chất.

Kháng nhiệt:

Thời gianNhiệt khô
Lâu dài 50°C
7 ngày 80°C
12 giờ 100°C

Thỉnh thoảng tiếp xúc nhiệt ẩm có thể  chịu được đến 80°C. Không tiếp xúc trực tiếp đồng thời hóa học và cơ học.

Thông tin hệ thống:

Cấu trúc hệ thống:

Lớp sơn lót:

- Lớp kết nối: 1 x Sikafloor 161

- Lớp phủ: 2 x Sikafloor 264

Chú ý: đối với bề mặt bê tông trơ và khô bình thường thì việc thi công Sikafloor 161 là không cần thiết.

Hệ thống nhám 4mm:

- Lớp kết nối: Sikafloor 161

- Lớp thứ nhất: Sikafloor 263 SL + Quartz sand (0.1 - 0.3mm)

- Lớp tạo nhám: Quartz sand (0.4 - 0.7mm)

- Lớp phủ hoàn thiện: Sikafloor 264

Phương pháp thi công:

Định mức và tỷ lệ trộn:

Hệ thống phủSản phẩm

Định mức

Lớp kết nối Sikafloor 161 0.3 - 0.55 kg/m2
Tự san phẳng 1mm Vữa tự san phẳng Sikafloor 161 Tham khảo tài liệu kỹ thuật Sikafloor 161
Lớp phủ tự san phẳng 1.5 - 3mm Sikafloor 263 SL + QS (0.1 - 0.3mm) (0.95 + 0.95kg/m2)
Lớp sơn lót 2 x Sikafloor 264 HC 0.25 - 0.3 kg/m2 cho mỗi lớp
Hệ thống nhám 4mm

Sikafloor 263 SL + QS (0.1 - 0.3mm) = 1:1 QS 0.4 - 0.7mm

Lớp phủ Sikafloor 264

2 kg/m2

2 kg/m2

~ 6 kg/m2

~ 0.7 kg/m2

Chú ý: Số liệu trên có tính lý thuyết và không hoàn toàn chính xác, nó phụ thuộc vào độ nghiêng, độ gập ghềnh của bề mặt và sự hao hụt trong thi công.

Chất lượng bề mặt:

- Bề mặt bê tông phải đặc chắc và cường độ tối thiểu phải là 25 N/mm2 với lực bám dính là 1.5 N/mm2.

- Bề mặt phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, các vết bẩn và lớp phủ cũ phải được làm sạch.

- Nên làm thử một diện tích nhỏ để kiểm tra trước khi thi công.

Chuẩn bị bề mặt:

- Bề mặt bê tông cần phải được làm nhám bằng máy làm nhám hoặc dụng cụ tương tự để làm sạch ề mặt.

- Mẩu bê tông lỏng lẻo cần phải loại bỏ, các lỗ rỗng trên mặt cần phải trám trét kỹ.

- Có thể dùng Sikafloor, Sikadur hoặc Sikagard để sửa chữa bề mặt bê tông.

- Bề mặt bê tông hay vữa cement phải đạt được độ bằng phẳng.

- Các điểm cộm lên phải được mài bằng.

- Tất cả bụi bặm phải được làm sạch ngay trước khi thi công sản phẩm.

Điều kiện và giới hạn thi công:

Nhiệt độ bề mặt: 10°C - 30°C

Nhiệt độ môi trường: 10°C - 30°C

Độ ẩm bề mặt: <4% (Thử bằng dụng cụ đo của Sika hoặc phương pháp sấy)

Độ ẩm môi trường: Cao nhất là 80%

Điểm sương: Nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương 3°C để tránh rủi ro sự ngưng tụ hay rộp của bề mặt khi hoàn thiện.

Hướng dẫn thi công:

Tỷ lệ trộn: thành phần A : thành phần B = 79:21

Thời gian trộn:

- Trước khi trộn, khuấy đều thành phần A. Khi cho hết thành phần B vào, tiếp tục trộn đều 2 phút cho đến khi đều màu.

- Để đạt được hõn hợp đều thì nên cho vào một thùng khác để trộn.

- Nếu trộn lâu nên hạn chế bọt khí cuốn vào trong quá trình trộn.

Dụng cụ trộn: Sikafloor 264 được trộn bằng cần trộn tốc độ thấp (300-400 vòng/phút) hoặc dụng cụ trộn chuyên dùng.

Phương pháp thi công:

- Trước khi thi công phải chắc chắn rằng độ ẩm bề mặt và điểm sương phải đạt yêu cầu.

- Nếu độ ẩm lớn hơn 4% có thể dùng Sikafloor Epocem như là hệ thống ngăn ẩm.

Làm phẳng bề mặt:

- Trước hết bề mặt sàn phải phẳng, nên dùng vữa Sikafloor 161 tự san phẳng để làm phẳng sàn.

Lớp phủ:

- Sikafloor 264 là sản phẩm dùng làm lớp phủ hoàn thiện, có thể dùng con lăn dầu để thi công.

Lớp trám:

- Lớp trám có thể được thi công bằng thanh gạt cao su và sau đó lăn lại bằng con lăn dầu.

Vệ sinh dụng cụ:

- Rửa dụng cụ và thiết bị ngay lập tức bằng Thinner C

- Khi sản phẩm đã đóng rắn thì phải dùng biện pháp cơ học để vệ sinh.

Thời gian cho phép thi công:

Nhiệt độ Thời gian
10°C ~ 50 phút
20°C ~ 25 phút
30°C ~ 15 phút

Thời gian chờ:

Trước khi thi công Sikafloor 264 trên Sikafloor 161 như sau:

Nhiệt độ sànThời gian tối thiểuThời gian tối đa
10°C 24 giờ 3 ngày
20°C 12 giờ 2 ngày
30°C 8 giờ 1 ngày

Trước khi thi công Sikafloor 264 trên Sikafloor 263 SL như sau:

Nhiệt độ sànThời gian tối thiểuThời gian tối đa
10°C 30 giờ 3 ngày
20°C 24 giờ 2 ngày
30°C 16 giờ 1 ngày

Thời gian chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm môi trường.

Chú ý khi thi công:

- Không được thi công Sikafloor 263 SL trên bề mặt có độ ẩm tăng.

- Không thay thế lớp kết nối.

- Thi công Sikafloor 263 SL cần phải ngăn chặn độ ẩm, ngưng tụ hơi tước và nước trong 24 giờ.

- Làm phẳng các khu vực trũng  trên bề mặt bằng lớp lót.

- Những khu vực mà bề mặt bê tông nhám hoặc trơ cát thì việc dùng Sikafloor 161 cho hệ thống sàn nhám là không cần thiết.

Lớp sơn phủ:

- Sẽ không được thi công nếu mặt sàn không phẳng và có bụi bám, toàn bộ bề mặt đang thi công và vùng lân cận phải luôn được vệ sinh sạch sẽ.

Dụng cụ:

- Để màu của sàn sau khi hoàn thiện có màu đồng nhất thì nên dùng cùng một lô Sikafloor 263 SL cho cùng một khu vực.

- Trong một vài trường hợp nhiệt độ nóng của sàn kết hợp với sự hấp thụ nhiệt từ bên ngoài sẽ làm xuất hiện "vết nhăn" trên sản phẩm.

- Nếu nhiệt được yêu cầu thì được sử dụng ga, parafin, dầu, nhiên liệu vì chúng sẽ sản sinh ra một lượng lớn hỗn hợp khí CO và hơi nước lơ lửng, điều đó có ảnh hưởng bất lợi cho việc hoàn thiện. Để gia nhiệt nên sử dụng nguồn khí ấm từ điện năng.

Thời gian bảo dưỡng:

Thời gian chờ sau khi thi công:

Nhiệt độ Có thể đi bộ được Chịu tác động cơ học nhẹ Đưa vào sử dụng hoàn toàn
10°C ~ 72 giờ ~ 6 ngày ~ 10 ngày
20°C ~ 24 giờ ~ 4 ngày ~ 7 ngày
30°C ~ 18 giờ ~ 2 ngày ~ 5 ngày

(Thời gian mang tính tương đối và phụ thuộc vào điều kiện môi trường)

Vệ sinh bảo dưỡng:

Phương pháp: Để giữ gìn bề mặt sàn sau khi thi công, các mẩu Sikafloor 264 SL bị rơi vãi phải được lau sạch ngay lập tức và phải dùng máy đánh bóng mềm để làm sạch cơ học, làm sạch bằng phương pháp ướt, phương pháp chà mạnh, vệ sinh bằng kỹ thuật rửa chân không, sử dụng chất tẩy rửa thích hợp và sáp ong.

Thông tin về sức khỏe và an toàn:

Sức khỏe và an toàn:

Để biết thông tin và tư vấn về hướng dẫn an toàn, bảo quản và thải bỏ của sản phẩm hóa chất, người sử dụng phải cần tham khảo tài liệu an toàn sản phẩm mới nhất bao gồm dữ liệu lý tính, sinh thái, tính độc hại và các dữ liệu an toàn liên quan khác.