sika,sika latex, sika latex th, chống thấm, SikaTop Seal , SikaTop Seal 107, Sikatop Seal 107 plus

Sika CarboDur-Plates
  • Sika CarboDur-Plates

Sika CarboDur-Plates

  • Đóng gói :
  • Giá bán: 0 VNĐ
  • Khuyến mại :Khách hàng dự án SIKA liên hệ: 0917 555 629
  • Xuất sứ :Sika Việt Nam

Mô tả:

- Sika CarboDur-Plates là tấm polyme được gia cố bằng nhiều sợi cacbon ép đùn để gia cố bê tông, gỗ và kết cấu xây dựng.

- Các tấm cacbodur được gắn kết vào kết cấu làm thành phần gia cố bên ngoài nhờ vào chất kết dính epoxy Sikadur 30 ở điều kiện thường hoặc thi công ở điều kiện nhiệt độ cao thì sử dụng loại kết dính khác là Sikadur 30LP (để biết thêm chi tiết về chất kết dính vui lòng tham khảo tài liệu kỹ thuật kèm theo).

Ứng dụng:

Dùng để gia cường những cấu trúc sau:

Gia tăng tải trọng cho:

- Sàn nền và dầm.

- Cầu để tương ứng với sự gia tăng tải trọng hướng trục.

- Sự lắp đặt thiết bị máy móc lớn.

- Chống rung cho kết cấu.

- Thay đổi mục đích xây dựng.

Sự hư hại của các hạng mục kết cấu:

- Hư hỏng cảu các vật liệu xây dựng ban đầu.

- Cốt thép bị ăn mòn.

- Va chạm phương tiện.

- Cháy.

- Động đất.

Cải tiến dịch vụ:

- Giảm bớt độ lệch.

- Giảm ứng suất cho cốt thép.

- Giảm nứt theo chiều ngang.

- Giảm độ mỏi.

Thay đổi hệ thống kết cấu:

- Không cần sử dụng tường và cột.

- Loại bỏ các hạng mục sàn cho lỗ hổng.

Thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật:

- Động đất.

- Quan điểm thiết kế thay đổi.

Hư hỏng do thiết kế hoặc xây dựng:

- Không đầy đủ cốt thép.

- Không đủ chiều sâu kết cấu.

Đặc tính/ưu điểm:

- Không bị ăn mòn.

- Cường độ cao.

- Độ bền tuyệt hảo.

- Nhẹ.

- Không giới hạn chiều dài, không dùng chỗ nối.

- Độ dày tổng thể thấp và có thể sơn chồng lên.

- Dễ vận chuyển (cuộn tròn lại)

- Điểm giao hay cắt ngang đơn giản.

- Kháng độ mỏi rất tốt.

- Dễ chuẩn bị tấm đỡ.

- Có sự kết hợp giữa cường độ cao và modun đàn hồi.

- Kháng kiềm rất cao.

- Lau chùi ở chỗ đầu cuối mà không sợ tách các sợi nhờ vào công nghệ đùn sợi cacbon.

- Đạt yêu cầu sử dụng nhiều nơi trên thế giới.

Thông tin sản phẩm:

Hình dáng:

Ngoại quan/màu sắc: Tấm polyme được gia cố bằng sợi cacbon với nhựa epoxy, màu đen.

Đóng gói: Có thể cắt nhiều kích cỡ theo bảng danh mục trên bao bì. Cung cấp cuộn 250m trong hộp đóng gói tái sử dụng.

Phân loại:

- Sika CacboDur S

LoạiChiều rộngChiều dàyChỗ giao nhau
Sika CacboDur S512 50mm 1.2mm 60mm2
Sika CacboDur S612 60mm 1.2mm 72mm2
Sika CacboDur S812 80mm 1.2mm 96mm2
Sika CacboDur S1012 100mm 1.2mm 120mm2
Sika CacboDur S1512 150mm 1.2mm 180mm2
Sika CacboDur S914 190mm 1.4mm 126mm2
Sika CacboDur S1014 100mm 1.4mm 140mm2
Sika CacboDur S51214 120mm 1.4mm 168mm2

- Sika CacboDur M (tương đương thép)

LoạiChiều rộngChiều dàyChỗ giao nhau
Sika CacboDur M614 60mm 1.4mm 84mm2
Sika CacboDur M914 90mm 1.4mm 126mm2
Sika CacboDur M1214 120mm 1.4mm 168mm2

- Sika CacboDur H

LoạiChiều rộngChiều dàyChỗ giao nhau
Sika CacboDur H514 50mm 1.4mm 70mm2

Bảo quản:

Điều kiện bảo quản/hạn sử dụng: Không giới hạn (không nên đặt trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời, khô).

Thông số kỹ thuật:

Tỷ trọng: 1.6 g/cm2

Kháng nhiệt: >150°C

Thể tích sợi: >68% (kiểu S)

Tính chất cơ lý:

Đặc tính của tấm:

 Sika Cacbodur SSika Cacbodur MSika Cacbodur H
E-Modulus Giá trị trung bình 165'000 N/mm2 210'000 N/mm2 300'000 N/mm2
Giá tối thiểu >160'000 N/mm2 >200'000 N/mm2 >290'000 N/mm2
5%- độ gãy nước 162'000 N/mm2 210'000 N/mm2 -
95%- độ gãy nứt 180'000 N/mm2 230'000 N/mm2 -
Độ bền kéo đứt Giá trị trung bình 3'100 N/mm2 3'200 N/mm2 165'000 N/mm2
Giá tối thiểu >2'800 N/mm2 >2'900 N/mm2 165'000 N/mm2
5%- độ gãy nước 3'800 N/mm2 3'000 N/mm2 -
95%- độ gãy nứt 3'600 N/mm2 3'900 N/mm2 -
Sức căng cho đến đứt (giá trị tối thiểu) * >1.7% >1.35% >0.45%
Sức căng thiết kế ** 0.85% 0.65% 0.25%

* Giá trị đo thu được từ hướng kiểm tra dọc theo chiều dài sợi.

** Những giá trị này được sử dụng để thiết kế làm giá trị cực đại cho tấm CFRP và phải phù hợp với những quy định thiết kế của địa phương nếu cần thiết. Tùy thuộc vào kết cấu và tùy tải trọng, nó có thể được giảm bớt bởi các kỹ sư thiết kế phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Thông tin hệ thống:

Chi tiết thi công:

Tiêu thụ:

Chiều rộng tấmSikadur 30
50mm 0.35 kg/m2
60mm 0.40 kg/m2
80mm 0.55 kg/m2
90mm 0.70 kg/m2
100mm 0.80 kg/m2
120mm 1.00 kg/m2
150mm 1.20 kg/m2

Tuỳ theo bề mặt, đặc tính và độ thô cũng như các chỗ cắt, hao hụt thì lượng chất kết dính có thể dùng nhiều hơn.

Điều kiện mặt nền:

Độ ngang bằng/độ phẳng hoặc cao độ:

- Bề mặt đặc chắc phải xem xét tính bằng phẳng, sai lệch so với ván khuôn không quá 0.5mm. Độ phẳng và bề mặt cao độ phải được kiểm tra bằng ản kẹp kim loại. Sai số cho chiều dài 2m tối đa là 10mm và với chiều dài 0.3m là 4mm. Sai số cho phép này tùy thuộc vào yêu cầu địa phương nếu có.

- Cường độ mặt nền (nền bê tông, nền xây hoặc đá tự nhiên) cần phải được xem xét trong mọi trường hợp:

+ Sức căng kết dính trung bình của mặt nền bê tông cần phải là 2 N/mm2

+ Nếu những giá trị này không đạt được thì phải tham khảo tài liệu kỹ thuật SikaWrap cho trường hợp thay thế.

+ Bê tông phải có quá 28 ngày tuổi tùy thuộc vào môi trường.

Chuẩn bị mặt nền:

Nền bê tông và nền xây:

- Bề mặt phải đặc, chắc, khô và sạch khỏi vụn xi măng, nước đá, nước đọng, dầu, bề mặt nền cũ hoặc sơn, các phần lỏng lẻo của mặt nền.

- Bê tông phải sạch sẽ, không có vôi vữa vụn làm thô bề mặt.

- Phải sửa chữa và làm phẳng bề mặt bằng các loại vữa kết dính Sikadur 30 và trộn cát (quartz sand) với tỷ lệ 1:1. Nếu làm phẳng bề mặt 2 ngày trước khi thi công tấm Cacbodur thì nên mài phẳng bề mặt lại để đảm bảo kết nối thích hợp.

  Bề mặt gỗ:

- Phải xử lý bề mặt như mài, làm phẳng, chà nhám và dùng máy hút sạch bụi.

Bề mặt thép:

- Phải xử lý bề mặt gỗ như mài, làm phẳng, chà nhám và dùng máy hút sạch bụi.

Bề mặt thép:

- Xử lý bề mặt bằng cách thổi sạch để loại bỏ hết vết dầu, mỡ, rỉ sét hoặc các chất bẩn khác có ảnh hưởng đến độ bám dính. Sử dụng lớp lót premier (xem ở bảng dưới đây).

- Chú ý tránh hiện tượng ngưng tu nước bề mặt (điểm sương).

- Có thể dùng Icosit-277 hoặc Sikagard 63N làm lớp lót để tạm thời chăn sự ăn mòn, hoặc dùng Icosit-EG1 làm lớp chống ăn mòn vĩnh viễn.

  10°C 20°C 30°C
Thời gian chờ tối đa giữa lúc thổi cát bề mặt thép và lớp lót (hoặc Sikadur 30)
Thi công không dùng lớp lót nếu có thể trong trường hợp không cần lớp bảo vệ ăn mòn.
48 giờ 48 giờ 48 giờ
Thời gian chờ tối thiểu giữa lớp lót và lớp Sikadur 30 (không chuẩn bị thêm lớp lót) 48 giờ 24 giờ 12 giờ
Thời gian chờ tối đa giữa lớp lót và lớp Sikadur 30 (không chuẩn bị thêm lớp lót) 7 ngày 3 ngày 36 giờ
Thời gian chờ giữa lớp lót và Sikadur 30 (có chuẩn bị thêm lớp lót)* > 7 ngày > 3 ngày > 36 giờ

* Nếu cần chuẩn bị thêm lớp lót (mục 4) thì cần phải thực hiện sớm nhất trước ngày thi công. Sau khi chuẩn bị xong lớp lót bề mặt phải được làm sạch bằng máy hút.

Chuẩn bị cho Cacbodur: ngay trước khi thi công Sikadur 30, dùng dung môi Sika Colma Cleaner quét trên bề mặt kết nối để loại bỏ sự nhiễm bẩn.

Điều kiện thi công/giới hạn:

- Nhiệt độ mặt nền: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

- Nhiệt độ môi trường: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

- Độ ẩm mặt nền: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

- Điểm sương: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

Hướng dẫn thi công:

Trộn: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

Thời gian trộn: Tham khảo tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30LP

Phương pháp thi công/dụng cụ:

- Đặt tấm Sika Carbodur lên một mặt bàn và dùng giẻ màu trắng thấm Colma Clear chùi sạch phía mặt không có nhãn. Trộn đều rồi thi công chất kết dính Sikadur 30 bằng dao bay hình vòm lên tấm Sika Carbodur đã chùi sạch phía mặt không có nhãn. Thi công Sikadur 30 cẩn thận lên bề mặt đã chuẩn bị và sạch sẽ bằng dao bay tạo thành một lớp mỏng.

- Trong khoảng thời gian cho phép thi công của chất kết dính, thì ép sát tấm Sika Carbodur đã có Sikadur 30 lên phần bê tông đã có sẵn Sikadur 30. Dùng lăn cao su Sika ấn vào cho đến khi chất kết dính bị trồi ra 2 bên của tấm. Loại bỏ phần dư thừa này.

- Mặt giao nhau, chỗ chồng nhiều lớp: Đối với những chỗ giao nhau, tấm Sika Carbodur đầu tiên phải được chùi sạch bằng Sika Colma Cleaner trước khi phủ chất kết dính rồi sau đó đặt tấm thứ 2 lên. Nếu có nhiều tấm đặt chồng lên nhau thì phải sử dụng Sika Colma Cleaner cả 2 mặt, sử dụng Sikadur 330 hoặc Sikadur 30.

Đảm bảo chất lượng:

Các mẫu cần phải thực hiện tại công trường để kiểm soát chất lượng về độ đông rắn và cường độ. Giá trị chuẩn trung bình sau khi đông rắn 7 ngày ở 23°C là:

- Cường độ nén > 75 N/mm2

- Độ bền uốn >35 N/mm2

Những giá trị này có thể khác nhau đến 20% tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Những yếu tố sau đây ảnh hưởng quan trọng đến tính cơ học:

- Cuốn khí vào mẫu (đang lúc trộn hoặc đổ vào khuôn)

- Nhiệt độ/thời gian xử lý.

-Chất kết dính bị nhiễm.

Do đó cần phải chú ý tránh những trường hợp này.

Dụng cụ thi công:

- Chất lau chùi: Sika Colma Cleaner

- Để vệ sinh tấm Sika CarboDur trước khi kết dính, nên lau chùi các dụng cụ thi công.

- Cỡ đóng gói: can 1 và 5 kg, phuy 20 kg và 160 kg.

- Con lăn cao su Sika CarboDur: để ấn tấm Sika CarboDur lên bề mặt.

- Máy trộn Sika: để giảm thiểu sự cuốn khí.

Vệ sinh dụng cụ:

Vệ sinh tất cả các dụng cụ và các thiết bị thi công với Sika Colma Cleaner ngay sau khi sử dụng. Nếu nguyên vật liệu đã bị đông cứng thì dùng lực cơ học để loại bỏ.

Thời gian cho phép thi công:

Xem tài liệu kỹ thuật của Sikadur 30 và Sikadur 30 LP.

Lưu ý thi công/giới hạn:

- Người chịu trách nhiệm thiết kế phải là kỹ sư có chuyên môn giỏi.

- Thi công vật liệu này là thuộc về kiến thức và vì vậy phải hết sức chú ý đến chọn lựa nhân công phải là những người có kinh nghiệm chuyên môn và chuyên gia được huẩn luyện.

- Chỉ thi công Sikadur 30 trong khoảng thời gian cho phép.

- Kiểm tra chất lượng ngay tại hiện trường phải được tiến hành, hoặc giám sát bởi tổ chức kiểm nghiệm độc lập.

- Phải chú ý khi cắt các tấm. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ thích hợp như áo quần, găng tay, kính đeo mắt và mặt nạ phòng độc.

- Hệ thống Sika Carbodur phải được bảo vệ tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

- Nhiệt độ tối đa cho phép xấp xỉ 50°C

Lưu ý: Khi sử dụng Sika CarboHeater cùng với Sikadur 30LP nhiệt độ có thể tăng lên đến tối đa 80% (tham khảo tài liệu kỹ thuật khi thi công Sikadur 30)

Chống cháy:

- Nếu yêu cầu thì tấm Sika CarboDur có thể được bảo vệ bằng lớp chất liệu chống cháy. Khi Sikadur 30 đã đóng rắn

 - Nếu yêu cầu thì tấm Sika CarboDur có thể được bảo vệ bởi lớp chất liệu chống cháy. Khi Sikadur 30 đã đóng rắn, kiểm  tra các chỗ rỗng bằng cách gõ lên bề mặt của tấm với vật kim loại hoặc máy dò xung nhiệt.

- Lớp phủ phần bề mặt lộ thiên có thể sơn phủ bằng Sikagard 550W Elastic hoặc Sikagard-ElastoColor W.

Chú ý: Tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật trình bày trong tài liệu này đều dựa trên kết quả thử nghiệm tại phòng thí nghiệm. Chỉ tiêu đo thực tế có thể khác tùy theo trường hợp cụ thể khác tùy theo trường hợp cụ thể nằm ngoài sự kiểm soát của chúng tôi.

Giới hạn địa phương:

  Xin lưu ý rằng tùy thuộc vào quy định địa phương biểu hiện của sản phẩm có thể khác từ địa phương này qua địa phương khác. Vui lòng tham khảo tài liệu kỹ thuật sản phẩm địa phương để biết mô tả chính xác về các lĩnh vực thi công.

Thông tin về sức khỏe và an toàn:

Biện pháp bảo vệ: Rửa sạch tay và da toàn bộ bằng nước xà phòng ấm.

Sinh thái: Để biết đầy đủ thông tin hiện hành, vui lòng tham khảo tài liệu an toàn sản phẩm có sẵn từ Sika Việt Nam nếu yêu cầu.

Lưu ý qua trọng:

- Các phần dư thừa phải được thải bỏ như chất thải rắn thông thường tuân theo quy định địa phương.

- Nguyên vật liệu đã bị đóng rắn hoàn toàn có thể thải bỏ như chất rắn thông thường theo quy định của địa phương.

Tính độc hại:

Để biết thêm thông tin mới nhất, vui lòng tham khảo tài liệu sản phẩm từ Sika Việt Nam.